CẤU TRÚC NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN SƠ CẤP

Tổng hợp kiến thức ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cho người mới bắt đầu
*
Tổng hợp kiến thức ngữ pháp sơ cấp cơ bản cho người mới bắt đầu
Ngữ pháp tiếng hàn là một mảng kiến thức quan trọng trong quá trình học tiếng hàn. Đặc biệt là ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp. Đây là nền tảng rất quan trọng để bạn tiếp cận và làm chủ ngôn ngữ. Do đó cần nắm thật chắc tất cả các kiến thức ngữ pháp sơ cấp trước khi học lên trung và cao cấp. Tuy nhiên không ít người Việt khi mới học tiếng hàn cảm thấy ngữ pháp thật khó để nắm kĩ. Hiểu được những khó khăn đó đội ngũ giảng viên của Mi Edu muốn chia sẻ đến bạn tổng hợp từ A-Z tất cả các kiến thức cơ bản của ngữ pháp. Ngoài ra còn tổng hợp 50 cấu trúc ngữ pháp sơ cấp cơ bản thông dụng nhất mà bạn nên biết kèm file pdf. Đọc ngay bài viết dưới đây để không bỏ lỡ những thông tin hữu ích.

Bạn đang xem: Cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp


Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp là gì?


Ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp là tất cả những phần kiến thức ngữ pháp tiếng hàn cơ bản, thông dụng nhất. Là kiến thức mà những người mới bắt đầu cần học trước tiên. Đó là những kiến thức nền tảng về các loại từ, cách tạo nên câu, vị trí trật tự các thành phần trong câu, cách diễn đạt …vv.
Những kiến thức này đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp bạn tiến xa hơn với tiếng hàn. Nhiều người thường ví rằng ngữ pháp chính là xương sống của một ngôn ngữ. Đó cũng chính là lý do bạn phải nắm chắc tất cả các kiến thức ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cơ bản này nếu muốn nhanh chóng thành thạo, học những kiến thức khó hơn.

Các loại từ trong ngữ pháp tiếng hàn


Tương tự như trong tiếng Việt, trong ngữ pháp tiếng hàn cũng có những loại từ nhất định như: Danh từ, động từ, tính từ, ngoài ra còn có 1 số loại từ như cảm thán từ, phó từ, liên từ….vvv.

Danh từ


Danh từ là những từ chỉ tên gọi của sự vật, người, con vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng, đơn vị, cây cối… ..
고유 명사: Danh từ riêng, Chỉ tên sự vật, người, nơi chốn…cụ thể nào đó.
수사: số từ. VD: 사과
대명사 : Đại danh từ. Là Từ chỉ sự vật, nơi chốn, người thay cho một danh từ khác.
관계 대명사 : Đại từ quan hệ. Đây Là những từ thay thế cho danh từ ở trước đồng thời kết nối danh từ đó với vế sau.
의문 대명사 : Đại từ nghi vấn. Đây là những từ biểu thị sự nghi vấn như ai, cái gì, ở đâu… (누구, 무엇, 어디,…)
인칭 대명사 : Đại từ nhân xưng. Là những từ chỉ người như: 나, 너, 우리…
재귀 대명사 : Đại từ phản thân. Là những từ chỉ người hay sự vật đã nói ở phía trước như ‘저’, ‘자기’, ‘당신’.
지시 대명사 : Đại từ chỉ sự vật hay nơi chốn như ‘그 ‘, ‘여기’,…

Động từ


Động từ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành câu. Đây là từ dùng để biểu thị hoạt động, trạng thái. Động từ nguyên mẫu trong tiếng Hàn kết thúc bằng 다 (da) và thường đứng cuối câu. Động từ được chia làm 2 loại động từ: Nội động từ & ngoại động từ.
자동사: Nội động từ
Nội động từ là những từ không cần có thêm 1 tân ngữ trực tiếp đi kèm theo sau nhưng vẫn diễn tả đủ ý nghĩa của câu. Nội động từ là những từ chỉ hành động của người viết hay người nói họ là những chủ thể của hành động. Tuy nhiên hành động này không tác động ddeeens các chủ thể xung quanh khác.
-> VD: 자다, 서다
타동사: Ngoại động từ
Ngoại động từ là những động từ cần có tân ngữ để tạo thành một câu có nghĩa.
-> VD: 읽다 보다
Ngoài ra có 1 điều đặc biệt trong ngữ pháp tiếng hàn khác với tiêng Việt. Đó là 1 số tính từ trong tiếng việt tuy nhiên lại là động từ trong tiếng hàn.
Một số từ điển hình cụ thể như sau:
신나다 (vui vẻ, hân hoan), 마음에 들다 (vừa ý), 맞다 (đúng, phù hợp), 어울리다 (phù hợp, hòa hợp), 유행하다 (thịnh hành, phổ biến)…

Tính từ


Tính từ trong là những từ để chỉ tính chất. màu sắc, trạng thái mức độ của sự vật sự việc.
VD: 예쁘다, 멋지다

Trợ từ


Trong ngữ pháp tiếng hàn, trợ từ là để chỉ những từ đi cùng với chủ từ. Nó sẽ quyết định cách thức ngữ pháp của từ. Bên cạnh chủ từ, trợ từ còn có thể kết hợp với các phó từ, đuôi câu liên kết hay các trợ từ khác. Trợ từ đóng một vai trò quan trọng trong ngữ pháp tiếng hàn giúp mọi người hiểu được các thành phần quan trọng trong câu.
Trợ từ được chia thành ba loại: 격조사 (có thể gọi là trợ từ cách), 보조사 (có thể gọi là trợ từ đặc biệt), 접속조사 (có thể gọi là trợ từ liên kết).
격조사 (trợ từ cách) là những trợ từ có quan hệ với chủ ngữ, nghĩa là nó thể hiện cách ngữ pháp của chủ thể nó gắn vào.
보조사 (trợ từ đặc biệt) là những trợ từ này được gắn vào phía sau danh từ với mục đích nhấn mạnh cho danh từ đó, và giúp cho cách diễn đạt thêm tinh tế hơn.
접속조사 (trợ từ liên kết): 와/과, 하고, (이)랑 là ùng để nối hai danh từ trong câu lại với nhau, có ý nghĩa là : với, và, cùng. Danh từ có patchim dùng 과 và (이)랑, danh từ không có patchim dùng 와 và 랑, 하고 dùng được cho mọi trường hợp.
감탄사: Cảm thán từ
Là từ hoặc một biểu hiện xảy ra như một lời nói riêng biệt nhằm thể hiện cảm giác hoặc phản ứng tự phát.
VD: 하하: haha, 에: à, ừm,…, 아이고: ôi trời ơi, 후유: hừm , …오!: oh,..

Liên từ (접속사)


Liên từ trong ngữ pháp tiếng hàn là từ loại có chức năng nhằm để liên kết các từ, ngữ. Hoặc để liên kết các câu hay mệnh đề.
VD: 그러면: nếu vậy thì, 게다가: hơn nữa,하고: và, 그 이상 hơn thế nữa, 비록 mặc dù

Giới từ (전치사)


Giới từ trong ngữ pháp tiếng hàn là loại từ được đặt vào câu sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa những điều được đề cập trong câu ấy.
VD:…로: đến

Từ để hỏi


Ngoài ra trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cơ bản, Mi Edu muốn giới thiệu đến bạn một số từ dùng để hỏi cụ thể như sau:
Đây là những từ dùng để hỏi vô cùng quan thuộc mà chắc chắn ai khi bắt đầu học ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp đều đã học qua.
무엇: Cái gì
어디: Ở đâu
Ví dụ: 여기가 어디인가? Chỗ này là ở đâu
누구: Ai
Ví dụ: 누가 반에서 제일 공부를 잘해? Ai là người học giỏi nhất lớp
언제: Khi nào
Ví dụ: 당신은 언제 한국으로 유학을 가나요? Khi nào bạn đi du học ở hàn quốc?
왜: Tại sao
Ví dụ:너는 왜 한국을 좋아하니? Tại sao bạn lại thích hàn quốc?
어떻게: Như thế nào
Ví dụ: 당신은 어떻게 한국어를 배우나요? Bạn học tiếng hàn như thế nào
어느: Nào
얼마/ 얼마나: Bao nhiêu
얼마 dùng khi hỏi về giá cả, dùng khi hỏi về số lượng, trọng lượng, thời gian, khoảng cách…
Ví dụ: 이것은 얼마예요 ? Cái này bao nhiêu tiền?
어떤/ 무슨 + danh từ: Nào/ gì
어떤 dùng cho cả người và vật.
무슨 dùng cho vật, sự việc.
Ví dụ: 무슨 일이 있어요?: Có việc gì thế?
몇 + Danh từ: Mấy/ bao nhiêu, dùng để hỏi về số lượng.
Ví dụ: 몇 분이 가요?: Có mấy người đi?
Trên đây là tổng hợp những loại từ phổ biến thường gặp trong ngữ pháp tiếng hàn. Tuy nhiên bạn cũng nên để ý để tránh mắc những lỗi sai cơ bản. Ngoài ra cần phát hiện ra những điểm khác trong ngữ pháp tiếng hàn so với tiếng Việt. Điều này sẽ giúp bạn để tránh mắc nhiều lần một lỗi sai do bản thân mặc định nó cũng dùng tương tự như trong tiếng Việt.

Xem thêm: Đặt Bể Cá Trong Phòng Ngủ - Có Nên Để Bể Cá Trong Phòng Ngủ


Cấu trúc câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp

*
Cấu trúc câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp
Trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cơ bản dành cho người mới bắt đầu. Đặc biệt là người Việt việc học kĩ phần cấu trúc câu là vô cùng quan trọng. Bởi cấu trúc câu trong ngữ pháp tiếng hàn khác hoàn toàn với Tiếng Việt. Do đó cần luyện tập nhiều để quen với cách tạo nên một câu hoàn chỉnh trong tiếng hàn.

Các thành phần trong câu


Các thành phần câu cơ bản trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp đó là: Chủ ngữ, động từ, bổ ngữ, tân ngữ. Ngoài ra còn có các trợ từ. giới từ …vv.
Cách ghép câu trong tiếng hàn
Ngữ pháp tiếng hàn có 1 điều vô cùng khác so với ngữ pháp tiếng Việt. Đó là cách cấu tạo nên một câu. Nếu như trong tiếng việt cấu trúc thường là chủ ngữ+ Vị ngữ+ tân ngữ. Thì ở tiếng hàn cấu trúc câu hoàn toàn ngược lại
Cấu trúc câu: Bổ ngữ + chủ ngữ + tân ngữ + động từ.

Các thành phần khác trong câu


Ngoài ra với các thành phần chính, trong câu còn có các trợ từ, tiểu từ bổ ngữ cho chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Giúp người nghe và người nói hiểu rõ được ý nghĩa của cuộc trò chuyện. Cụ thể như sau:
Trợ từ chủ ngữ 은/는
Trong ngữ pháp tiếng hàn đây là trợ từ của chủ ngữ đứng sau danh từ và đại từ để biểu thị rõ chủ ngữ hay dùng nhấn mạnh, so sánh với chủ thể khác.
Nếu có phụ âm cuối (patchim) ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 은.
Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 는.
Ví dụ:나는 베트남 사람이다 – Tôi là người Việt Nam
Tiểu từ chủ ngữ 이/가
Tiểu từ 이/가 được gắn sau danh từ, đại từ để chỉ ‘danh từ, đại từ” đó là chủ ngữ trong câu. Trong một vài trường hợp, tiểu từ chủ ngữ 이/가 có thể được lược bỏ. Tuy nhiên đối với những người mới bắt đầu học tiếng Hàn nên viết đầy đủ để quen với cách sử dụng tiểu tử trong câu.
Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 이.
Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với 가.
Ví dụ: 탁자 위에 우유 한 통이 있다 – Trên bàn có một hộp sữa
Trợ từ tân ngữ 을/를
Trong ngữ pháp tiếng hàn trợ từ tân ngữ đứng sau danh từ, cụm danh từ hoặc đứng trước động từ chỉ tân ngữ và ngoại động từ.
Nếu có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với을.
Nếu không có phụ âm ở gốc danh từ, đại từ thì dùng với를.
Ví dụ: 저는 베트남어를 공부해요. – tối học tiếng Việt

Cách chia động từ trong ngữ pháp tiếng hàn


Tương tự như trong các ngôn ngữ khác trong ngữ pháp tiếng hàn cũng cần phải chia động từ để thể hiện hành động ở thể quá khứ, hiện tại hay tương lai. Trong ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp cơ bản chia động từ theo thì cụ thể như sau:
Động từ chia theo các thì trong tiếng Hàn

Thì hiện tại trong tiếng Hàn


Đuôi câu trang trọng
Động từ/ tính từ (có patchim) + ㅂ니다.
Động từ/ tính từ (không có patchim) + 습니다.
Ví dụ:
가다 -> 갑니다 : đi
먹다 -> 먹습니다 : ăn
Đuôi câu thân mật
Khi gốc động từ có nguyên âm là ㅏ,ㅗ thì + 아요.
Khi gốc động từ có nguyên âm là các âm còn lại thì + 어요.
Khi gốc từ dạng 하다 thì => 해요.
Ví dụ:
가다 -> 가요: đi

Thì quá khứ trong tiếng Hàn


Khi gốc động từ có nguyên âm là ㅏ,ㅗ thì + 았다.
Khi gốc động từ có nguyên âm là các âm còn lại thì + 었다.
Khi gốc động từ ở dạng 하다 thì => 했다.
Ví dụ:
가다 + 았어요 -> 갔어요 hoặc 갔습니다 : đã đi

Thì tương lai trong tiếng Hàn


Thì tương lai tiếng Hàn có nội dung rất rộng nhưng trong bài viết này Sunny sẽ nêu lên 3 cách chia động từ thì tương lai thường gặp khi học ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp.
Động từ + 겠다
Động từ + (으)ㄹ 거다
Động từ + (으)ㄹ + 게요
Ví dụ:
가다 -> 가겠어요: Sẽ đi

Cách chia động từ bất quy tắc trong ngữ pháp tiếng Hàn


Một số động từ bất quy tắc trong ngữ pháp tiếng hàn cần chú ý trong khi chia động từ đó là:
Động từ bất quy tắc “ㄹ” Khi âm kết thúc của gốc động từ có patchim “ㄹ’ thì ‘-ㄹ” ta sẽ được lược bỏ nó nếu kết hợp với các đuôi từ có “ㄴ, ㅂ, ㅅ” tiếp giáp với nó. Ví dụ:

살다 (sống) -> 어디에서 사세요?: Bạn sống ở đâu vậy?

Động từ bất quy tắc “르” – Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “라” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.

– Nếu nguyên âm ở liền trước “르” là những nguyên âm khác ngoài “아” hoặc “오”, thì chữ “르” sẽ biến thành “러” đồng thời thêm phụ âm “ㄹ” vào làm pachim của chữ liền trước.

Ví dụ:

모르다 (không biết) -> 몰라요

Động từ bất quy tắc “으” Bất quy tắc 으 + 아요 khi:

나쁘다 -> 나빠요: xấu (về tính chất)

Bất quy tắc 으 + 어요 khi:

예쁘다 -> 예뻐요: đẹp

Động từ bất quy tắc “ㅂ” Khi gốc động từ, tính từ kết thúc bằng “ㅂ” và theo sau nó là một nguyên âm thì ta lược bỏ “ㅂ” đi, thêm “우” vào gốc động từ đó.

Khi kết hợp gốc động từ đã được biến đổi như trên với đuôi “아/어/여”, “아/어/여서” hoặc “아/어/여요” ta luôn kết hợp theo trường hợp “어”, “어서”, “어요” ngoại trừ một số động từ như ‘돕다’ và ‘곱다’. Khi gốc động từ có “ㅂ” mà theo sau nó là một phụ âm thì giữ nguyên không biến đổi.

Ví dụ:

즐겁다 (vui) -> 즐거워요

Động từ bất quy tắc “ㄷ” Patchim 드 ở âm kết thúc của một gốc động từ sẽ bị đổi thành ㄹ khi âm tiếp theo nó (tức âm đầu tiên của một đuôi từ) là một nguyên âm, nhưng nó sẽ không đổi nếu tiếp theo nó là một phụ âm. Ví dụ:

듣다 (nghe) -> 들어요


Tổng hợp 50 cấu trúc ngữ pháp tiếng hàn sơ cấp pdf cho người mới bắt đầu


Dưới đây là tổng hợp 50 cấu trúc ngữ pháp sơ cấp cơ bản thông dụng nhất cho người mới bắt đầu kèm file Pdf.
Download file tổng hợp 50 cấu trúc ngữ pháp sơ cấp PDF bản đầy đủ: Tại Đây